So sánh (plus, moins, aussi, autant) trong tiếng pháp

Để so sánh với tính từ, so sánh lớn hơn chúng ta sử dụng “plus + tính từ + que” , so sánh kém hơn chúng ta sử dụng “moins + tính từ + que” , so sánh bằng nhau chúng ta sử dụng “aussi + tính từ + que”. Câu so sánh hoàn chỉnh có cấu trúc như sau: Chủ ngữ + động từ + plus (hơn) hoặc moins (kém) hoặc aussi (bằng nhau) + tính từ + que + bổ ngữ. Ví dụ:

– Je suis plus petit que mon frère. = Tôi cao lớn hơn em trai tôi.
– Je suis moins jolie que ma soeur. = Tôi kém dễ thương hơn em gái tôi.
– Je suis aussi grand que mon père. = Tôi cũng cao như bố tôi.

Để so sánh với danh từ, chúng ta sử dụng:

– so sánh lớn hơn “plus + de + danh từ + que + de + danh từ”. Ví dụ: “Il y a plus de garçons que de filles.” = “Có nhiều bé trai hơn bé gái.”
– so sánh kém hơn  “moins + de + danh từ  + que + de + danh từ ”.  Ví dụ: “Il y a moins de garçons que de filles.” = “Có ít bé trai hơn bé gái.”
– so sánh bằng nhau  “autant + de + danh từ  + que + de + danh từ ”.  Ví dụ: “Il y a autant de garçons que de filles.” = ” Số bé trai bằng số bé gái.”

Để nâng cao kiến thức về bài học ngữ pháp này về so sánh hơn, kém, bằng, cũng như các bạn theo khoá học tiếng pháp : học miêu tả một người.

Một khi bạn nắm vững bài học tiếng pháp về so sánh hơn, kém, bằng, cũng như trong tiếng pháp, bạn có thể qua bài giảng tiếng pháp sau đây:

Bạn cũng sẽ tìm thấy những bài học ngữ pháp khác bằng cách nhấp chuột vào đây. Như vậy, bạn có thể hoàn thiện việc học tiếng pháp của mình nhờ vào :
Xem thêm  Luyện thi DELF B1 online

Leave a Reply

Your email address will not be published.