Lớp Học Tiếng Pháp Căn Bản Cho Ngưới Mới Bắt Đầu : QUAND MÊME có nghĩa gì ? – Bài số 48

Lớp Học Tiếng PHÁP Căn Bản hoàn toàn miễn phí
Vui học nhanh chữ QUAND MÊME , hiểu nghĩa và cách áp dụng

▁ ▂ ▃ ▄ ▅ ▆ ▇ CuocSongBenPhap █ ▇ ▆ ▅ ▄ ▂ ▁

📌 Đăng Ký Kênh / Subscribe / Abonnement
http://bit.ly/2EdWhaM
Nhớ bấm vào cái chuông kế bên để nhận thông báo mổi khi có video mới ra.

▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬

📌 F A C E B O O K : https://www.facebook.com/cuocsongbenphap/

▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬

——————————————————————————

Học Tiếng Pháp #48
Quand Même

Lý đông A :
Còn một điều nầy nữa, tôi xin hỏi thầy :
Một hôm tôi bỗng gặp một chị bạn Việt nam, với anh chồng tây.
Cả hai vừa ở chợ siêu thị ra, và đang xếp đồ vào xe hơi.
Vì thấy cả hai đang bận, tôi nói vài câu qua loa với chị bạn rồi bỏ đi.
Trước khi đi, tôi vẫy tay chào anh tây, và nói : ” Au revoir ”
Anh tây đang bận xếp đồ, ngửng lên nói với tôi : ” Attendez-moi, je vais vous dire au revoir “.
Tôi bèn đáp : ” Ce n’est pas la peine. Vous êtes occupé là … “.
Anh ta liền nói, giọng có vẻ van xin : ” Oh, quand même, quand même. ”
Thế là tôi đứng lại, chờ anh ta. Sau khi xếp xong mớ đồ vào xe hơi rồi, anh ta đã tiến đến bắt tay tôi, và nói với tôi nào là : ” Portez-vous bien ”
rồi : ” Bonne soirée ” ,
rồi : ” A bientôt ”

Cho mãi đến bây giờ, tôi vẫn tự hỏi câu nói của anh tây : ” Quand même, quand même ” có nghĩa là gì vậy ? Thầy vui lòng giải thích cho tôi được không ạ ?

quand : khi nào
même : cùng, giống nhau, cả
quand même : ???

1)
quand même : không lẽ
Tu ne vas QUAND MÊME pas manger ça ? : không lẽ mày ăn cái này sao ? mày ăn cái này thiệt sao ? có thật là mày sẽ ăn cái này ?
Je ne vais quand même pas le faire à ta place ? : Không lẽ tao phải làm thế cho mày ?

2)
quand même ! : dữ hông ?
ah, te voilà, quand même : à mày tới rồi hả , dữ hông.
maintenant il commence à faire beau, quand même ! : bây giờ trời mới tốt trở lại, dữ hông !

3)
quand même : dù sao cũng, cứ
Essaies de venir, s’il te plait, : ráng tới đi anh, em xin anh (anh làm ơn)
ma fête sera QUAND MÊME plus agréable si tu es à mes côtés : DÙ SAO buổi lễ của em CŨNG sẽ vui hơn khi anh có ở bên em

4)
quand même : thật tình
je trouve que tu exagères, quand même… : tao thấy mày hơi quá đáng, thật tình mà nói
elle n’est pas si méchante que ça : cô ấy đâu có dữ đến nỗi như vậy đâu.

5)
quand même : cũng, cứ , vẫn
Je sais que fumer c’est mauvais pour la santé, mais je le fais quand même

6)
quand même : đâu có lẽ nào, đâu khi nào, không thể nào
-Il est tard, je vais te raccompagner chez toi : tối khuya rồi, and sẽ đưa em về nhà
-non, ça va, reste et repose toi, tu es déjà très fatigué : thôi được rồi, anh ở lại nghỉ ngơi đi
-oh, quand même, quand même ! allez viens on y va : ồ, đâu được, có lẽ nào; thôi chúng ta cùng đi

oh je ne vais pas QUAND MÊME te laisser rentrer seule ! : ồ, anh có lẽ nào mà có thể để em về một mình được !
MÊME SI je suis fatigué, je ne vais QUAND MÊME pas te laisser rentrer toute seule : mặc dù anh có mệt đến đâu , anh cũng KHÔNG CÓ THỂ NÀO để em về một mình được.

Lý đông A :
Còn một điều nầy nữa, tôi xin hỏi thầy :
Một hôm tôi bỗng gặp một chị bạn Việt nam, với anh chồng tây.
Cả hai vừa ở chợ siêu thị ra, và đang xếp đồ vào xe hơi.
Vì thấy cả hai đang bận, tôi nói vài câu qua loa với chị bạn rồi bỏ đi.
Trước khi đi, tôi vẫy tay chào anh tây, và nói : ” Au revoir ”
Anh tây đang bận xếp đồ, ngửng lên nói với tôi : ” Attendez-moi, je vais vous dire au revoir “.
Tôi bèn đáp : ” Ce n’est pas la peine. Vous êtes occupé là … “.
Anh ta liền nói, giọng có vẻ van xin : ” Oh, quand même, quand même. ”
Thế là tôi đứng lại, chờ anh ta. Sau khi xếp xong mớ đồ vào xe hơi rồi, anh ta đã tiến đến bắt tay tôi, và nói với tôi nào là : ” Portez-vous bien ”
rồi : ” Bonne soirée ” ,
rồi : ” A bientôt ”

Cho mãi đến bây giờ, tôi vẫn tự hỏi câu nói của anh tây : ” Quand même, quand même ” có nghĩa là gì vậy ? Thầy vui lòng giải thích cho tôi được không ạ ?

Au revoir
Attendez-moi, je vais vous dire au revoir
Ce n’est pas la peine. Vous êtes occupé là …
Oh, quand même, quand même.
Portez-vous bien
Bonne soirée
A bientôt

Chào tạm biệt
Chờ tôi một chút, tôi sẽ đến chào (tạm biệt) bạn
ô không cần đâu, bạn đang bận mà
không, không thế nào, đâu khi nào (làm như vậy được)
chúc sức khỏe, xin bảo trọng
chào bạn
hẹn gặp lại

quand même, quand même : MÊME si je suis occupé, je ne peux, QUAND MÊME pas, ne pas vous dire au revoir :
mặc dù tôi CÓ THỂ đang bận, nhưng ĐÂU CÓ KHI NÀO (đâu có lẽ nào) tôi CÓ THỂ không chào tạm biệt bạn ĐƯỢC

Tôi dại gì mà chấp nhận lời đề nghị của nó ?
Je ne suis pas bête d’accepter sa proposition…
Je ne vais pas accepter sa proposition, je ne suis pas bête…
je ne suis pas bête… je ne vais pas accepter sa proposition.


Tag liên quan đến Lớp Học Tiếng Pháp Căn Bản Cho Ngưới Mới Bắt Đầu : QUAND MÊME có nghĩa gì ? – Bài số 48

học tiếng pháp,Học tiếng Pháp,động từ,QUAND MÊME,danh từ,ngữ pháp,chia động từ,căn bản,cho người mới bắt đầu,ngôi,thì,temps,dễ nhất,apprendre le français,problème,du học sinh,Cuộc Sống Pháp,Chi phí sinh hoạt ở Pháp,Mỹ,Pháp,Pháp là thiên đường,giấc mơ Pháp,Paris,Bordeaux,Du Học Sinh Pháp,Đi Du Học

Xem thêm các video khác tại tiengphaponline.com

22 comments

  1. Chào thầy, ông xã em cũng hay dùng “quand même” khi nói chuyện, nhưng hôm nay xem video này em mới hiểu rõ. Merci beaucoup à vous.

  2. Si tu es a Cote = minh dung thi tuong lai được khong Thay.? Cam on Thay

  3. Cam on A rất nhieu bai nay , chuc A nhiều sức khoe va vui ve hanh phuc trong nam moi 2019.

  4. em hay nghe nguoi Phap hay them vao cuoi cau noi tu "quoi", thay cho em biet them la no co y nghia gi?

  5. Dạ em chào thầy .
    Thầy ơi , nếu được mong thầy chỉ giùm em cách sử dụng : soi , soyez . Với nghĩa của tư : abord .
    Dạ em cảm ơn thầy .

  6. Cam on a ,e hoc voi a e cung biet them nhieu cau lam, anh day cau, thaï vi,,, noi nhu the nao, merci a

  7. Ở nghĩa thứ 2(dữ hông) mình có thể cho quand même đứng đầu câu được không thầy,hay bắt buộc lúc nào cũng là cuối câu.thay vì "ah,te voilà, quand même" mình có thể đặt quand même ở đầu câu thành "quand même, te voilà" .em cảm ơn thầy!

  8. Chu cảm ơn nhiều .chu có thể day cháu học cách viết thư chỉ đề đi nghỉ hè đi du lịch .tai vi cháu học để thi làm giấy tờ đình cu.chau cảm ơn chú nhé chúc sức khỏe hết giá đình

  9. Thầy cho e hỏi cái câu :tu ne vas quand même pas manger ça? ,thầy dịch không có chữ <ne pas >,e không hiểu cấu trúc này, theo như e dịch sẽ là (hỏng lẽ mày sẽ không ăn nó) ,thầy có thể giải thích cho e biết .merci beaucoup Thầy.

  10. thưa thầy, cho em hỏi tại sao cô ca sĩ khi cổ hát xong, cổ nói là Voilà.
    có phải cổ nói : xong rồi, hát hết rồi…

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *