Vị trí của tính từ trong tiếng pháp

Thường thường, các tính từ sau đây đứng sau danh từ (danh từ + tính từ):

1) Tính từ quốc tịch: “une amie vietnamienne” = “một cô bạn việt nam” (amie là danh từ và vietnamienne là tính từ).

2) Tính từ màu sắc : “un pantalon noir” = “cái quần màu đen” (pantalon là danh từ và noir là tính từ).

3) Tính từ vị giác : “une crêpe sucrée” = “cái bánh crêp ngọt” (crêpe là danh từ và sucrée là tính từ).

4) Tính từ hình dạng: “une table ronde” = “cái bàn tròn” (table là danh từ và ronde là tính từ).

5) Tính từ dài đuôi, có nghĩa là tính từ có hơn 3 âm tiết trở lên: “un homme extraordinaire” = “một người đàn ông cao lớn và gầy” (homme là danh từ và extraordinaire là tính từ).

6) Có hai tính từ trở lên: “un homme grand et maigre” = “một người đàn ông cao lớn và gầy” (homme là danh từ và grand et maigre là tính từ).

Xem thêm  Chia động từ aller thì hiện tại trong tiếng Pháp

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *